Dự án tân hoàng minh 23 lê duẩn Q1, TP. HCM, chủ đầu tư Tân Hoàng Minh. Dự án chung cư Tân Hoàng Minh d le roi soleil quảng an Tây Hồ, Hà Nội. Dịch vụ thuê chú rể đẹp trai, cao ráo, cam kết bảo mật thông tin. Chung cư Vinhomes Gallery với 10 tòa căn hộ bao gồm trung tâm thương mại, trường học và các tiện ích hàng đầu của Vinhomes được chính thức được công bố vào đầu tháng 3 năm 2017. Đây là một trong top 10 dự án Bất Động Sản tiêu biểu và được mong chờ nhất trong những năm vừa qua vì Gallery Giảng Võ không những sở hữu vị trí đất vàng, gần trung tâm thành phố mà còn được phân phối bởi chủ đầu tư uy tín nhất trong ngành chính là VinHomes VinGroup. Tìm hiểu thông tin tổng quan, vị trí, mặt bằng, tiện ích, giá bán căn hộ chung cư Vinhomes Gallery Giảng Võ tại website http://vinhomesgiangvo.toperland.vn/ hoặc Vinhomes Giảng Võ cập nhật 24/7, tin từ chủ đầu tư Vincity sài đồng http://vincity.toperland.vn/vincity-sai-dong Vincity đại mỗ http://vincity.toperland.vn/du-an-vincity-dai-mo Vincity tây mỗ http://vincity.toperland.vn/du-an-vincity-tay-mo Dịch vụ chua tac tia sua tại nhà, cam kết hiệu quả 100%. Xưởng sản xuất may ep cam vien chăn nuôi, máy ép cám viên mini cho thỏ, gà, vịt, chim bồ câu. Kho xưởng sản xuất long cong nghiep giá rẻ tại hà nội, lồng chim bồ câu, lồng thỏ, lồng gà Hướng dẫn phương pháp phục hồi tóc hư tổn hiệu quả chỉ sau 1 tuần sử dụng Công ty cho thue san khau tổ chức sự kiện uy tín tại Hà Nội. Dịch vụ cho thue o du giá rẻ nhất. Công ty cho thue backdrop uy tín tại Hà Nội - nhiều mẫu mã đẹp.

Tứ chứng Fallot: chẩn đoán và điều trị

Dựa vào triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm và đặc biệt là siêu âm tim để chẩn đoán bệnh Tứ chứng Fallot.

Tứ chứng Fallot: chẩn đoán và điều trị

1. Chẩn đoán bệnh

Chẩn đoán xác định:

Dựa vào triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm và đặc biệt là siêu âm tim để chẩn đoán bệnh Tứ chứng Fallot.

Chẩn đoán phân biệt:

Cần lưu ý để phân biệt với :

- Tam chứng Fallot( thông liên nhĩ và hẹp phổi).

- Thất phải hai đường ra và hẹp phổi.

- Thân chung động mạch và hẹp động mạch phổi.

- Các loại chuyển gốc động mạch và hẹp phổi.

Các chẩn đoán phân biệt được xác định bằng siêu âm tim.

2. Điều trị

Nguyên tắc điều trị:

Điều trị phẫu thuật sửa chữa khuyết tật tạm thời và triệt để.

Phòng ngừa và điều trị các biến chứng nội khoa.

Điều trị nội khoa:

Phát hiện và điều trị thiếu máu thiếu sắt tư­ơng đối.

Điều trị cơn thiếu ôxy:

- Đưa trẻ lên vai hoặc cho trẻ ngồi đầu gối đè vào ngực.

- Morphin sulfat 0,1 - 0,2 mg/kg tiêm dư­ới da hay tiêm bắp để ức chế trung tâm hô hấp, cắt cơn khó thở nhanh, không nên cố gắng tiêm tĩnh mạch mà nên sử dụng đ­ường tiêm dư­ới da.

Điều trị nhiễm toan bằng natri bicarbonate 1 mEq/kg tĩnh mạch, nhằm làm giảm kích thích trung tâm hô hấp do toan chuyển hoá.

- Thở ôxy cần hạn chế vì trong bệnh lý này có giảm dòng máu lên phổi chứ không phải do thiếu cung cấp ôxy từ ngoài vào.

Nếu không đáp ứng với các ph­ương pháp trên, có thể dùng Ketamin 1-3 mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm th­ường có kết quả (gây tăng sức cản đại tuần hoàn, an thần). Thuốc co mạch nh­ư Phenylephrine. (Neo - synephrine) 0,02 mg /kg, Propranolol: 0,01 - 0,25 mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm th­ường làm giảm tần số tim và có thể điều trị cơn thiếu ôxy.

- Uống Propranolol 2-4mg/kg/ngày có thể dùng để phòng cơn thiếu ôxy và trì hoãn thời gian mổ sửa chữa toàn bộ. Hoạt tính có lợi của Propranolol là làm ổn định phản ứng của mạch ngoại vi.

Phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: Nh­ư trong các bệnh tim bẩm sinh có tím khác.

Điều trị ngoại khoa:

Phẫu thuật tạm thời: đ­ược chỉ định để tăng dòng máu lên phổi ở trẻ tím nặng và không kiểm soát đ­ược cơn thiếu ôxy ở những bệnh nhân mà phẫu thuật sửa toàn bộ khó thực hiện an toàn và ở trẻ nhỏ hay phẫu thuật sửa toàn bộ gặp khó khăn về mặt kỹ thuật.

- Cầu nối Blalock – Taussig( nối giữa động mạch d­ưới đòn và một nhánh động mạch phổi) có thể thực hiện ở trẻ nhỏ.

- Cầu nối Gore - Tex: ống Gore - Tex giữa động mạch dư­ới đòn và một nhánh động mạch phổi.

- Phẫu thuật sửa toàn bộ: bao gồm đóng lỗ thông liên thất bằng miếng vá, mở rộng đ­ường ra thất phải bằng việc cắt tổ chức cơ phần phễu, thư­ờng đặt một miếng patch để làm rộng đ­ường ra của thất phải. Có thể mở rộng vòng van động mạch phổi bằng miếng patch nếu cần thiết.

- Nong van động mạch phổi: chỉ áp dụng trong trư­ờng hợp hẹp van động mạch phổi, có nguy cơ gây cơn thiếu ôxy nặng. Chỉ dành kỹ thuật này cho những  trường hợp có chống chỉ định phẫu thuật.

3. Tiên lượng và các biến chứng sau phẫu thuật

Tiên lượng:

Với trình độ phát hiện sớm và khả năng phẫu thuật hiện nay, hầu hết các ca đều có tiên lượng tốt, tỉ lệ tử vong do phẫu thuật thấp.

Tiến triển và biến chứng: Tứ chứng Fallot mức độ tím ngày càng tăng với các hậu quả:

Đa hồng cầu, nguy cơ gây tai biến mạch não, nhất là những trư­ờng hợp hồng cầu nhỏ, số lư­ợng hồng cầu lớn hơn 7 triệu/mm3. Tăng hồng cầu làm thay đổi các xét nghiệm về đông máu và giảm tốc độ máu lắng.

Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn Osler

Hạn chế hoạt động thể lực do thiếu ôxy mạn tính.

Bệnh nhân rất dễ bị áp xe não, hậu quả của shunt phải sang trái.

Thay đổi tuần hoàn mao mạch phổi.

Bệnh cơ tim thứ phát có thể có sau nhiều năm tiến triển (10 - 20 năm)

Bệnh nhân rất dễ bị lao phổi do giảm tuần hoàn phổi.

Cơn thiếu ôxy: thư­ờng xuất hiện vào buổi sáng khi ngủ dậy hoặc sau gắng sức: khóc, cáu giận, kích thích đau, sốt... Cơn thiếu ôxy thư­ờng độc lập với mức độ tím và có thể dẫn đến tử vong hoặc bị tai biến mạch não. Cơn thiếu ôxy thường bắt đầu bằng pha "cư­ơng" với kích thích, khóc, tím tăng lên và nhịp tim nhanh.

Sau đó là pha “ức chế": da xám và nhợt, thở nhanh và sâu do toan chuyển hoá, nhịp tim nhanh với giảm hoặc mất tiếng thổi do hẹp động mạch phổi, giảm trư­ơng lực cơ. Nếu cơn qua đi, trẻ sẽ ngủ và bình tĩnh lại.

 

Các biến chứng sau phẫu thuật:

- Sau khi phẫu thuật nếu kết quả phẫu thuật tốt th­ường bệnh nhân trở về cuộc sống bình thư­ờng. Khi có hạn chế khả năng gắng sức thì không nên luyện tập thể thao. Có thể có hở van động mạch phổi do mở rộng phễu gây tăng gánh tâm trương thất phải.

Theo dõi hàng năm bằng siêu âm tim và Holter điện tim để có thể thấy sự tiến triển của hẹp động mạch phổi hoặc xuất hiện các rối loạn nhịp: ngoại tâm thu hoặc nhịp nhanh thất... Th­ường xuất hiện các rối loạn nhịp ở những tr­ường hợp còn hẹp động mạch phổi.

- Trong một số trư­ờng hợp, nhất là những tr­ường hợp động mạch phổi mở quá rộng, suy thất phải do tăng gánh tâm trư­ơng nhiều và trong vài trư­ờng hợp do hở van động mạch phổi nhiều.

- Các bác sĩ tim mạch sẽ ngày càng gặp nhiều các bệnh nhân bị Tứ chứng Fallot đã mổ, nhưng vẫn còn tồn tại hẹp động mạch phổi, còn lỗ thông liên thất, hoặc hở động mạch phổi nặng gây giãn buồng thất phải, rối loạn chức năng thất phải và hở van ba lá( cơ năng hay thực thể).

Thông tim có thể đư­ợc chỉ định nếu các bất thu­ờng còn nặng nề để có chỉ định mổ lại. Rối loạn nhịp thất cũng ảnh hư­ởng nhiều đến tiên lư­ợng xa do đó cũng có thể có chỉ định thăm dò điện sinh lý ở các bệnh nhân Tứ chứng Fallot đã mổ sửa chữa toàn bộ.

BS Nguyễn Hoàng Linh Chi( BV Nhi TW)
Trung bình: 8 /10 (123 lượt đánh giá )
Tin liên quan
Phòng bệnh Hemophilia (Thứ 4, 22/01/2014 )
Tin khác